Tuesday, February 18
Hotline: 0969655528 - Địa Chỉ: Số 135 Phố Lãng Yên – Phường Thanh Lương – Hai Bà Trưng – Hà Nội

THỦ TỤC BẢO LÃNH NGƯỜI THÂN SANG NHẬT

Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr +

Bất kỳ ai đang sinh sống và làm việc tại Nhật đều mong muốn một ngày có thể đưa người thân, gia đình cùng sang Nhật thăm hay sống với mình, nhưng những giấy tờ hay thông tin cần thiết để làm thủ tục bảo lãnh thì không phải ai cũng biết, và không phải ai cũng có thể bảo lãnh được. Vậy những đối tượng có thể và không thể bảo lãnh cho người thân, gia đình cùng sang Nhật là ai? Bảo lãnh như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi bài hướng dẫn dưới đây của Công ty Cổ phần Ichikawa Việt Nam – Trung tâm ngoại ngữ HAATO nhé.

1.Những đối tượng có thể làm thủ tục bảo lãnh:

Các loại visa có thể bảo lãnh vợ/chồng (và cả con) sang Nhật theo dạng visa gia đình gồm:

「教授」(giáo sư)
「芸術」(nghệ thuật)
「宗教」(tôn giáo)
「報道」(truyền thông báo chí)
「投資・経営」(đầu tư – kinh doanh)
「法律・会計業務」(nghiệp vụ luật – kế toán)
「医療」( y tế)
「研究」(nghiên cứu)
「教育」(giáo dục)
「技術」(kĩ thuật)
「人文知識・国際業務」(các ngành nghề liên quan tới nghiệp vụ quốc tế – nhân văn)
「企業内転勤」(chuyển trụ sở công tác)
「技能」(kỹ sư)
「文化活動」(hoạt động văn hoá nghệ thuật)
「留学」(du học)

2.Điều kiện bảo lãnh:

– Người bảo lãnh cần có năng lực kinh tế, phải chứng minh được mình có đủ khả năng kinh tế để nuôi người mình sẽ bảo lãnh sang.

– Có thu nhập hàng tháng trên 18 vạn yên/năm và đóng thuế đầy đủ (không chậm thuế). Nếu người bảo lãnh là người có visa lao động và chậm (không đóng thuế) hoặc có thu nhập hàng tháng dưới 18 vạn yên/năm thì khả năng xin được visa là cực kì thấp.

– Đối với người bảo lãnh là du học sinh, số dư tài khoản phải đủ chi trả mọi khoản chi phí trong thời gian ít nhất 6 tháng. Đối với các bạn du học sinh có học bổng, giấy tờ chứng minh khoản học bổng nhận được định kỳ hàng tháng có tác dụng chứng minh cho năng lực tài chính của người bảo lãnh.

3.Giấy tờ chứng minh thu nhập và công việc của người bảo lãnh

Người bảo lãnh kinh doanh hoặc có thu nhập nhờ công việc chính thức:
a. Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh công việc của người bảo lãnh:

– Giấy xác nhận đang làm việc tại công ty – 在職証明書
– Bản sao giấy phép kinh doanh – 営業許可書の写し等

b. Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh thu nhập và thuế người bảo lãnh đã nộp

– 住民税又は所得税の納税証明書 (Chứng nhận nộp thuế thị dân/ thuế thu nhập)
– 源泉徴収票 (phiếu tổng kết thu nhập và tiền thuế cuối năm)
– 確定申告書控えの写し (bản sao giấy khai thuế trên quận)
– Hoặc các giấy tờ khác tương đương.

Người bảo lãnh là du học sinh:
– Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng mang tên người bảo lãnh – 扶養者名義の預金残高証明書
– Chứng nhận tiền học bổng hoặc trợ cấp給付金額及び給付期間を明示した奨学金給付に関する証明書
– Hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên, người bảo lãnh cầm lên cục xuất nhấp cảnh địa phương để nộp. Nếu người được bảo lãnh là người đã cư trú sẵn tại Nhật theo tư cách lưu trú khác thì người được bảo lãnh có thể cầm trực tiếp lên cục xuất nhập cảnh để nộp. Có thể làm luôn thủ tục xin hoạt động ngoài tư cách lưu trú (xin dấu cho phép làm thêm) cùng lúc nộp thủ tục xin visa để tiết kiệm thời gian.
          Chú ý:
– Các giấy trên đây chỉ là các giấy tờ tối thiểu, có thể cục xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu bạn bổ sung hoặc giải trình các giấy tờ cần thiết khác nếu cần.
– Các loại giấy tờ trên theo tôi các nên dịch sẵn sang tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Trong trường hợp dịch ở Việt Nam, các bạn nên đi công chứng, còn dịch tại Nhật thì chỉ cần đảm bảo dịch chính xác là được và không cần thiết phải công chứng.

– Các giấy tờ xin tại Nhật (như chứng nhận thuế, chứng nhận đang làm việc…) đều phải là giấy tờ được cấp trong vòng 3 tháng trở lại đây.

  1. Những đối tượng được xin Visa đoàn tụ gia đình:

– Người trong gia đình và có quan hệ huyết thống trong 3 đời trong gia đình

– Người có quốc tịch Nhật Bản có thể làm thủ tục bảo lãnh vợ/chồng con là người Việt Nam sang Nhật Bản.

– Trong một lần có thể mời một hoặc nhiều người cùng một lúc.

5.Những loại Visa có thể xin bảo lãnh:

– Visa đoàn tụ gia đình: Là visa cấp cho vợ/chồng hoặc con của người đang lưu trú tại Nhật theo một trong các tư cách lưu trú như visa lao động hay visa du học.

– Đối với visa tại trú theo gia đình: Theo quy định của Bộ Tư Pháp Nhật Bản, đối tượng được bảo lãnh là vợ/chồng đã có đăng ký kết hôn, và con (bao gồm cả con ruột và con nuôi có giấy tờ hợp pháp)

– Yêu cầu đối với du học sinh là phải học từ Senmon trở lên và đã kết hôn được trên 6 tháng. Còn đối với các bạn đi theo visa kỹ sư thì sau khoảng nửa năm đã có thể làm thủ tục bảo lãnh vợ (chồng) con sang Nhật theo visa của mình.

– Người có visa đoàn tụ gia đình sẽ được hoạt động sinh hoạt thường ngày và tự do đi học tại các trường tiếng, trường senmon, trường đại học… nhưng không được phép lao động kiếm tiền. Trong trường hợp muốn làm việc tại Nhật Bản thì phải đăng ký hoạt động ngoài tư cách lưu trú với cục xuất nhập cảnh địa phương. Với tư cách hoạt động ngoài cư trú, người mang nó được đi làm trong vòng 28 tiếng/tuần và giới hạn các loại hình công việc.

Lưu ý:

Phải tuân thủ số giờ làm quy định vì nếu làm quá giờ, khi gặp đúng đợt truy quét của cảnh sát/cục xuất nhập cảnh thì dù bạn có đóng thuế đầy đủ bạn vẫn có thể phải chịu hình thức xử lý nặng nhất là trục xuất khỏi nước Nhật.

6.Hồ sơ cần chuẩn bị

* Người bảo lãnh cần chuẩn bị

– Hộ chiếu

– Mẫu đơn đăng ký cấp visa do Đại sứ quán Nhật Bản cấp

– Ảnh thẻ 4cm×3cm của người xin tư cách lưu trú: 1 tấm

Lưu ý:

+ Ảnh chụp trong vòng 3 tháng trở lại, không đội mũ, nền trắng, rõ nét.
+ Mặt sau của ảnh ghi rõ tên người đăng ký (người được bảo lãnh), sau đó dán vào ô ảnh trong form đăng ký
+ Nếu người được bảo lãnh dưới 16 tuổi thì không cần nộp ảnh

– Bạn mua phong bì dán sẵn tem 392 để gửi thử đảm bảo, đồng thời ghi rõ địa chỉ nơi mình đang sinh sống.

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh: 1 bản

+ Xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng, giấy tờ cần phải có gồm:
1 bản sao giấy chứng nhận kết hôn có công chứng.
1 bản dịch giấy chứng nhận kết hôn sang tiếng Nhật có công chứng.

+ Xin tư cách lưu trú cho 1 con, giấy tờ cần phải có gồm:

1 bản sao giấy khai sinh có công chứng.

1 bản dịch giấy khai sinh sang tiếng Nhật có công chứng.
Đối với bản dịch tiếng Nhật bạn đến phường/quận để dịch và công chứng tạo đó

Form điền thông tin xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng/con thì các bạn download tại http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/16-3-1.html

 – Bản photocopy thẻ ngoại kiều hoặc passport của bản thân: 1 bản.

* Người được bảo lãnh cần chuẩn bị

– Cần có tờ khai trình bày lí do mời sang Nhật: Mục đích yêu cầu phải cụ thể, rõ ràng không được ghi một cách tóm tắt chung chung.

 – Bản khai thông tin vợ chồng.

– Các giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp, thu nhập và nộp thuế của bản thân tại Nhật Bản:
+ Giấy chứng nhận nhân viên công ty, trong giấy này cần bao gồm tổng thu nhập trong một năm.
+ Nếu là nhân viên công ty chưa được một năm thì không cần các giấy tờ liên quan đến thuế bên dưới, từ 1 năm trở lên thì cần giấy chứng nhận nộp thuế cư dân do cơ quan địa phương (区役所 hoặc 市役所) ở cấp bao gồm: 住民税の課税 và納税証明書.

– Danh sách người được bảo lãnh nếu mời từ hai người trở lên.

– Bảng dự định kế hoạch trong thời gian ở Nhật Bản: Ghi rõ thời điểm đến, thời điểm về cùng với tên các sân bay, các mã chuyến bay của các hãng hàng không sẽ sử dụng trong thời gian sang Nhật.

– Bản photo mặt trước và mặt sau của thẻ cư trú.

– Bản photo Passport.

7.Địa điểm nộp hồ sơ

Nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc văn phòng quản lý xuất nhập cảnh (入国管理局及び入国管理局の出張所)có ở tỉnh, tình phố nơi bạn sống. Các bạn xem chi tiết tại

http://www.immi-moj.go.jp/soshiki/

. Những lưu ý khi tiến hành thủ tục bảo lãnh người thân sang Nhật

– Trong thời gian xin visa các giấy tờ nộp cho Đại sứ quán đều không trả lại trừ hộ chiếu của người được bảo lãnh.

– Hồ sơ chỉ được xét duyệt khi giấy tờ có hiệu lực trong 3 tháng kể từ ngày xin.

– Thời gian thụ lý hồ sơ của đại sứ quán sẽ là 1 tuần và họ có thể sẽ yêu cầu bổ sung những giấy tờ cần thiết tuỳ theo những trường hợp khác nhau.

– Người được bảo lãnh sang Nhật có thể về nước bất kỳ khi nào muốn, tuy nhiên không được sinh sống tại Nhật quá thời hạn trên visa.

– Giấy tư cách lưu trú sẽ được trả sau 1 tháng khi nộp hồ sơ, nếu hồ sơ thiếu thì thời gian này kéo dài đến 2 hoặc 3 tháng. Trường hợp thông tin hồ sơ có vấn đề mà vẫn không được giải đáp thì có thể sẽ không xin được.

– Visa được cấp có hiệu lực trong vòng 3 tháng, kể từ khi thu về visa bạn có thể sang bất kỳ khi nào.

– Thông tin khai trong tờ đơn xin visa nộp cho đại sứ quán Nhật tại Việt Nam cần phải trùng khớp thông tin đã khai trong tờ khai xin tư cách lưu trú.

 – Người đi theo diện  “Visa gia đình” muốn đi làm việc cần phải làm thủ tục để xin 「資格外活動の許可」(Giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú), nếu được chấp nhận thì sẽ được là không quá 28h/ tuần.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Công ty cổ phần Ichikawa Việt Nam

Trung tâm Ngoại ngữ HAATO

Cơ sở 1: Số 135 Phố Lãng Yên, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ sở 2: 250 Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hoà, Thành Phố Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Cơ sở 3: Số nhà 20 ngõ 353 Bát Khối, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội

Số điện thoại: 0423 987 9203; 0969 655 528 ; 0912 033 556

Website: ​https://www.ivn.edu.vn/

Share.

About Author

Leave A Reply